ĐỀ CƯƠNG NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 1

I. Truyện kí Việt Nam : 4 văn bản : Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bàivaanjn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả- tác phẩm.

Bạn đang xem: Đề cương ngữ văn 8 học kì 1

1. Tôi đi học(Thanh Tịnh)

2. Trong lòng mẹ(Nguyên Hồng)

3. Lão Hạc(Nam Cao)

4. Tức nước vỡ bờ(Tắt đèn-Ngô Tất Tố)

II. Văn học nước ngoài : 4 văn bản : Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật.

1. Cô bé bán diêm( Truyện cổ An -đec-xen)

2. Đánh nhau với cối xay gió( trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)

3. Chiếc lá cuối cùng ( O.Hen-ri)

4. Hai cây phong( trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)

III. Văn bản nhật dụng : 3 văn bản : Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội

1. Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000

2. Ôn dịch, thuốc lá

3. Bài toán dân số

IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX : 5 bài thơ : Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc.

1. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ( Phan Bội Châu)

2. Đập đá ở Côn Lôn(Phan Châu Trinh)

3. Muốn làm thằng Cuội(Tản Đà)

4. Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải)

5. Ông đồ ( Vũ Đình Liên)

V. Văn học địa phương : VB : Nước lụt Hà Nam ( Nguyễn Khuyến)

Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, áp dụng bài tập làm văn TM :Giới thiệu về danh nhânNK

Câu hỏi tự luận :

Câu 1 : Tình cảm của Nguyễn Khuyến với quê hương Hà Nam qua bài thơ Nước lụt Hà Nam được biểu hiện như thế nào ?

Gợi ý :

- Giọng điệu thơ xót xa, buồn, thấm đẫm tình cảm. Ông thấy được cuộc sống của người dân vùng nông thôn Hà Nam lay lắt, vô cùng cực khổ, khốn khó, con người đói khổ và lam lũ.

- Ông gắn bó với số phận người nông dân, với vận mệnh của quê hương, đất nước.

- Là người có tình cảm sâu nặng với người nông dân và nông thôn Hà Nam.

=>Tình yêu quê hương, sự hiểu biết tường tận về làng quê kết hợp với hồn thơ đằm thắm, tinh tế của tác giả đã sáng tạo nên những vần thơ bất hủ về mùa thu nơi thôn dã của đồng bằng Bắc Bộ. Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến không phải là những hình ảnh trừu tượng, ước lệ thường thấy trong thơ cổ điển mà là những cảnh vật bình dị, thân quen ở nông thôn. Cái hồn của cảnh vật thấm sâu vào tâm hồn nhà thơ, đồng điệu với tâm trạng buồn, trăn trở của ông.

Câu 2 : Nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Nước lụt Hà Nam

( Học thuộc phần Ghi nhớ/Sách Tài liệu ĐP)

* PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Kể tóm tắt những văn bản sau và nêu nội dung chính + nghệ thuật.

1. Tôi Đi Học:

*Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường sẽ mãi không thể nào quyên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.

2. Trong lòng mẹ:

* Ý nghĩa văn bản:Tình mẫu tử là nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

3. Tức nước vỡ bờ:

* Ý nghĩa văn bản: Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.

4. Lão Hạc:

* Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng.

5. Cô bé bán diêm :

*Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

6. Đánh nhau với cối xay gió:

*Ý nghĩa văn bản: Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê dánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phưu lưu , hão huyền, phê phán thói thực dụng, thiển cận của con người trong đời sống xã hội .

7. Chiếc lá cuối cùng:

*Ý nghĩa văn bản: Câu chuyện cảm động về tình yêu thương giứa những người nghệ sĩ nghèo, Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.

8. Hai cây phong :

*Ý nghĩa văn bản: - Hai cây phong là biểu tượng cảu tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng ku-ku-rêu.

9. Ôn dịch thuốc lá:

* Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

10.Thông tin ngày trái đất năm 2000:

*Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất.

11.Bài toán dân số:

*Ý nghĩa văn bản:

Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.

12. Đập đá ở Côn Lôn:

* Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng.

* Ôn tập câu hỏi tự luận :

Câu 1

Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc?

Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc?

TL

+Nguyên nhân

-Tình cảnh nghèo khổ đói rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát.

-Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà,đồng tiền, mảnh vườn,đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con.

=>Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão

+Ý nghĩa:

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

- Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng.

- Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng.

+Nhân cách

Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

-> Nhân cách cao thượng của Lão Hạc.

Câu 2

Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận của ng­ười nông dân trong chế độ cũ ?

-Chắt chiu, tằn tiện

-Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

-Giàu tình th­ương yêu (với con trai ,với con Vàng)

->Số phận của ng­ười nông dân : nghèo khổ bần cùng không lối thoát

Câu 3 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?(5 Điểm)

TL

Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ” của ngô Tất Tố đó làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến ( 0,5)

- Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ.( 2 đ )

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày. Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình.

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con . Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng . Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực….

- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác....( 1,5 đ )

+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch , bảo vệ tình yêu , đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình , chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ….

- Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc , kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , khắc họa nhân vật tài tình... Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đẵ làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc. Qua đó để tố cáo xã hội bất công , áp bức bóc lột nặng nề , đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ ..( 1 đ )

Câu 3: (2,0 điểm)

Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.

a. Giống nhau: (1,0 điểm)

- Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. - Phương thức biểu đạt: tự sự.

- Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. - Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.

b. Khác nhau: (1,0 điểm)

- Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)

- Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. - Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.

Câu 4 : Tóm tắt văn bản Lão Hạc :

Tóm tắt LH.

Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng bỗng nhiên lão Hạc chết - cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

Câu 5 : Tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ

Tóm tắt TNVB.

Vì thiếu xuất sưu của người em đã chết, anh Dậu bị bọn tay sai đánh, trói, lôi ra đình cùm kẹp, vừa được tha về. Một bà lão hàng xóm ái ngại hoàn cảnh nhà chị nhịn đói từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì cai lệ và gã đầy tớ nhà Lí trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tai sai vô lại.

Câu 6

Từ truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O.Hen-ri, theo em vì sao chiếc lá cuối cùng đựoc coi là kiệt tác của cụ Bơ-men ?

TL

Giải thích được ba lí do sau :

- Chiếc lá mang lại giá trị nghệ thuật : giống chiếc lá thật mà con mắt hoạ sĩ như Giôn-xi và Xiu cũng không nhận ra.

- Chiếc lá mang lại giá trị nhân sinh : vì con người, vì cuộc sống

- Chiếc lá được đổi bằng cả tính mạng của cụ Bơ-men.

Câu 7 : Chỉ ra những điểm tương phản giữa 2 nhân vật Đôn-Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. Nghệ thuật tương phản đó có ý nghĩa, tác dụng như thế nào ?

a.Đôn - Ki - Hô – Tê

- Quý tộc

- Gầy, cao, cưỡi ngựa còm,

- khát vọng cao cả

-mong giúp ích cho đời

-mê muội

-hão huyền,

- Dũng cảm.

b.Xan - Chô - Pan - Xa

- Nông dân

- Béo, lùn, ngồi trên lưng lừa.

-ước muốn tầm thường

-chỉ nghĩ đến cá nhân mình.

- tỉnh táo

-thiết thực

- hèn nhát.

-Nghệ thuật tương phản: mỗi khía cạnh ở nhân vật Đôn-Ki-hô-tê đều đối lập rõ rệt với khía cạnh tương ứng ở nhân vật Xan–chô Pan-xa và làm nổi bật nhau lên

-tác dụng:

+ Làm rõ đặc điểm của mỗi nhân vật

+Tao nên sự hấp dẫn độc đáo.

+ Tạo ra tiếng cười hài hước .

Câu 8

Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong đầu đề của văn bản Ôn dịch, thuốc lá. Có thể sửa thành Ôn dich thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch đ­ược không ?Vì sao ?

Ý nghĩa nhan đề:

- Ôn dịch: Chỉ 1 thứ bệnh lan truyền rộng (có thể gây chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định)

- Thuốc lá: Là cách gọi tắt của tệ nghiện thuốc lá

- Dấu phẩy tu từ: nhấn mạnh sắc thái b/c: vừa căm tức vừa ghê tởm, nguyền rủa, tẩy chay.

=> Nhan đề có ý nghĩa: “Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch!”

Câu 9:

Nguyên nhân và tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông ?

* Nguyên nhân gây hại.

- Do đặc tính không phân huỷ của nhựa Plaxtic.

* Tác hại

- Lẫn vào đất, cản trở sự phát triển của thực vật dẫn đến xói mòn.

- Làm chết động vật khi nuốt phải.

- Làm tắc cống rãnh gây muỗi, bệnh tật, dịch.

Ngoài ra:

- Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây nên ung thư phổi.

- Vứt túi bừa bãi: gây mất mĩ quan.

- Ngăn cản sự phân huỷ của các rác thải khác.

- Nếu chôn sẽ rất tốn diện tích.

- Khi đốt gây ngộ độc, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, ...

Câu 10

Bốn câu thơ đầu của bài thơ đập đá ở CL có hai lớp nghĩa .Hai lớp nghĩa đó là gì ?Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó .Nhận xét về khẩu khí của tác giả ?

Gợi ý :

Bốn câu thơ đầu Hình ảnh ng­ời tù và công việc đập đá ở Côn Lôn.

-Không gian:Trơ trọi ,hoang vắng,rộng lớn, là địa ngục trần gian

-T­ư thế:Hiên ngang ,sừng sững toát lên vẻ đẹp hùng tráng .

-Công việc đập đá:là công việc lao động khổ sai nặng nhọc .

-Hành động quả quyết ,mạnh mẽ:

-Khắc hoạ nổi bật tầm vóc khổng lồ của ng­ời anh hùng.

-Sử dụng động từ ,phép đối ,lối nói khoa trư­ơng ,l­ượng từ ,giọng thơ hùng tráng ,sôi nổi.

->Khí phách hiên ngang ,t­ư thế ngạo nghễ v­ươn cao ngang tầm vũ trụ ,biến công việc cư­ỡng bức thành công việc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con ngư­ời

Câu 11

Bèn c©u th¬ cuèi béc lé trùc tiÕp nh÷ng c¶m xóc vµ suy nghÜ cña t¸c gi¶ .Em h·y t×m hiÓu ý nghÜa nh÷ng c©u th¬ nµy vµ c¸ch thøc biÓu hiÖn c¶m xóc cña t¸c gi¶?

Gợi ý :

Bốn câu cuối Cảm nghĩ từ công việc đập đá.

- Sử dụng phép đối, khẩu khí ngang tàng ,rắn giỏi ->Cho thấy sức chịu đựng mãnh liệt về thể xác lẫn tinh thần của con ng­ời

tr­ước thử thách

-Bất khuất tr­ước nguy nan ,trung thành với lý t­ưởng yêu n­ước

-Những ng­ười có gan làm việc lớn, khi phải chịu cảnh tù đầy thì chỉ là việc nhỏ ,không có gì đáng nói .

-Tự hào kiêu hãnh về công việc to lớn mà mình theo đuổi ,coi th­ường việc tù đầy

- Giọng điệu cứng cỏi,hình ảnh ẩn dụ ,cấu trúc đối lập ,câu cảm thán ® khẳng định lý t­ưởng yêu nư­ớc lớn lao mới là điều quan trọng nhất

-Tin t­ưởng mãnh liệt vào sự nghiệp cứu n­ước của mình.

Câu 12

Phân tích cặp câu 1-2 trong bài cảm tác vào nhà ngục QĐ, tìm hiểu khí phách và phong thái của nhà chí sĩ khi rơi vào vòng tù ngục

Hai câu đề:

- Điệp từ, giọng thơ vừa cứng cỏi, vừa mềm mại thể hiện cỏch sống đàng hoàng, sang trọng của bậc anh hùng khong bao gio thay đổi .PBC tự giác, ý thức được hoàn cảnh, vượt lên và cao hơn hoàn cảnh.Đó là quan niệm sống cao đẹp.

Ng­ời tù đặc biệt là PBC - một ng­ời tù cầm chắc cái chết nh­ng ông không có một chút gì lo sợ vào nhà tù là bao nhiêu thiếu thốn gian khổ nh­ng PBC coi nhà tù chỉ là chốn tạm chân trên con đ­ờng đấu tranh của mình. Nhà tù là nơi ng­ời tù yêu n­ớc rèn luyện ý chí, là tr­ờng học cách mạng đã trở thành quan niệm sống và đấu tranh của PBC cũng nh­ của các nhà CM nói chung.

-Hai câu thơ không chỉ thể hiện t­ thế, tinh thần, ý chí của ng­ời anh hùng CM trong những ngày đầu ở tù mà còn thể hiện quan niệm của ông về cuộc đời và sự nghiệp.

Câu 13

Lời tâm sự ở câu 3-4 trong bài cảm tác vào nhà ngục QĐ có ý nghĩa nh­ư thế nào ?

Hai câu thực:

- Phép đối, đối xứng cả ý lẫn thanh, giọng điệu thay đổi, không đùa vui hóm hỉnh mà trở nên trầm ngâm suy nghĩ

- Nói lên tình thế và tâm trạng đau đớn của người anh hùng đầy khí phách, tinh thần không khuất phục, tin mình là ng­ời yêu n­ớc chân chính, lạc quan kiên c­ờng, chấp nhận nguy nan trên đ­ờng tranh đấu.

Câu 14

Em hiểu thế nào về ý nghĩa của cặp câu 5-6.Lối nói khoa tr­ơng ở đây có tác dụng gì trong việc biểu hiện hình ảnh ng­ời anh hùng hào kiệt này?

Hai câu luận:

Hai câu luận là khẩu khí của một bậc anh hùng hào kiết cho dù có ở tình trọng nào, bi kịch đến đâu thì chí khí vẫn không đổi, vẫn một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu n­ớc vẫn có thể ngạo nghê c­ời tr­uwớc mọi thủ đoạn của kẻ thù câu thơ là sự kết tinh cao độ cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả.à hỡnh ảnh đẹp đầy lóng mạn.

Lối nói khoa tr­ơng tạo nên hình t­ợng nghệ thuật gây ấn t­ợng mạnh ,kích thích cao độ cảm xúc ng­ời đọc ,tạo sức truyền cảm nghệ thuật lớn ,nhân vật không còn là con ng­ời thật ,con ng­ời nhỏ bé ,bình thư­ờng trong vũ trụ mà trở nên hết sức lớn lao

Câu 15

Hai câu thơ cuối là kết tinh tư­ t­ưởng của toàn bài thơ .Em cảm nhận đ­ược điều gì từ hai câu thơ ấy ?

- Điệp từ( còn) nằm sát nhau và ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy

có tác dụng nhấn mạnh dứt khoát từng ý, tăng ý KĐ cho câu thơ.

- Hai câu thơ kết thể hiện tinh thần của ng­ời chiến sĩ CM trong tù: còn sống, còn đấu tranh giải phóng dân tộc ; thể hiện quan niệm sống của nhà yêu n­ớc, t­ thế hiên ngang tr­ớc cái chết , ý chí gang thép; tin tư­ởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách gian nan.

Đó là quan niệm sống cao cả.

* THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

* Viết bất cứ chủ đề nào cũng tuân thủ 4 nội dung sau:

- Thực trạng

- Nguyên nhân

- Tác hại ( Hậu quả)

- Phương hướng khắc phục

* Các cách viết

- Diễn dịch : Câu chủ đề nằm đầu đoạn.

- Quy nạp : Câu chủ đề nằm cuối đoạn

- Tổng- phân -hợp : Câu chủ đề nằm đầu đoạn và câu chốt (tương đương câu CĐ) nằm ở cuối đoạn.

* ÁP DỤNG

* Chủ đề 1. Tác hại của thuốc lá.

+ Thực trạng :

- Hiện nay nhiều người chết sớm do hút thuốc

- 1.3tr người Việt Nam rơi xuống mức đói nghèo và người hút mất 12-25 năm tuổi thọ.

+ Nguyên nhân

- Thiếu hiểu biết về tác hại thuốc lá

- Quan niệm sai trái và suy nghĩ lêch lạc…

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Đe dọa sức khỏe, tính mạng loài người (dẫn chứng : khói, chất oxitcacbon trong khói, chất hắc ín, chất nicôtin…gây các cưn bệnh như: ung hủ phổi, nhồi máu cơ tim,

- Ảnh hưởng sức khỏe những người xung quanh và cộng đồng.

+ Phương hướng khắc phục

- Cấm quảng cáo thuốc lá.

- Phạt tiền những người hút

- Tuyên truyến cho mọi người thấy tác hại thuốc lá…

* Chủ đề 2. Tác hại của sự gia tăng dân số

+ Thực trạng :

- Dân số đang tăng nhanh và không đều

- Nguy cơ bùng nổ dân số.

+ Nguyên nhân

- Sự suy nghĩ sai trái, lệch lạc đông con là tốt...

- Sinh đẻ không có kế hoạch.

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Ảnh hưởng đến đời sống cá nhân, gia đình và mọi mặt của đời sống xã hội.( không đủ lương thực, thực phẩm....)

- Không đáp ứng được nhu cầu việc làm.

+ Phương hướng khắc phục

- Kế hoạch hóa sự sinh đẻ, giảm tỉ lệ sinh.

- Tuyên truyền tác hại của gia tăng dân số đến mọi người.

* Chủ đề 3. Tác hại của ô nhiễm môi trường.

+ Thực trạng :

- Ô nhiễm môi trường đang diễn ra khắp nơi.

- Ô nhiễm môi trường chưa được quan tâm.

+ Nguyên nhân

- Chặt phá rừng làm nương rẫy

- Sử dụng bao ni lông và thuốc trừ sâu không hợp lý.

- Ý thức bảo vệ môi trường sống chưa cao

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Ảnh hưởng sự phát triển của cây cối, xói mòn...

- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, phát sinh các dịch bệnh.

- Ảnh hưởng đến môi trường sống kém trong lành

- Gây ảnh hưởng xấu đến mĩ quan, cảnh quan

+ Phương hướng khắc phục

- Không sử dụng bao bì ny lông và các vật dụng làm ô nhiễm môi trường.

- Tuyên truyền cho mọi người để cùng nhau bảo vệ môi trường sống.

* Viết đoạn văn cảm nhận văn học :

Câu 1: Cho câu chủ đề "Truyện ngắn CBBD của nhà văn an đéc xen đã thể hiện lòng thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với cô bé bất hạnh” .

Gợi ý :

-Thái độ, ty thương, cảm thương của nhà văn được thể hiện rất rõ nét. Lời văn toát lên đầy xót xa thương cảm. Ông kể về những mộng tưởng với giọng văn chân chính, thương cảm, xót xa.

-Ngòi bút nhân đạo,chan chứa yêu thương thể hiện rõ khi tác giả kể về cái chết của cô bé.

-T/g ngầm thể hiện sự phẫn nộ trước thái độ thờ ơ của mọi người.

Câu 2: (2,5 điểm)

Các văn bản đã học: Trong lòng mẹ, Lão Hạc, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng đã gợi lên cho em điều gì về sự cảm thông, tình thương yêu với những con người nghèo khổ bất hạnh? Hãy trình bày điều đó bằng một đoạn văn( dài khoảng 15 dòng tờ giấy thi).

Yêu cầu: viết một đoạn văn không quá số dòng qui định

+ Thấy rõ nỗi cay đắng, tủi cực, số phận đau thương của những con người nghèo khổ, bất hạnh

- Suy nghĩ về nỗi cay đắng, tủi cực của cậu bé Hồng mồi côi cha

- Số phận đau thương và cái chết thê thảm của lão Hạc

- Hình ảnh của cô bé bán diêm chết rét trong đêm giao thừa

- Tình thương yêu cao cả giữa những người nghệ sỹ nghèo khổ

+ từ đó cũng cho ta hiểu hơn về phẩm chất tốt đẹp, khát vọng vươn tới cuộc sống hạnh phúc của mỗi con người. Gợi cho mỗi người chúng ta sự cảm thông với nỗi đau, như lời nhắn nhủ mỗi người chúng ta cần có tấm lòng yêu thương, trân trọng với những người nghèo khổ, bất hạnh

Câu 3 (2đ) Viết đoạn văn theo lối diễn dịch khoảng 8 – 10 câu nhận xét về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao

Hình thức :

Viết đúng hình thức đoạn văn theo đề bài 0.5đ

Sử đụng đúng câu chủ đề đặt đầu đoạn văn 0.5đ

Nội dung: 1đ

Lão Hạc là lão nông dân nghèo khổ và cô đơn ( Khổ về vật chất và tinh thần)

Lão Hạc có những phẩm chất cao đẹp: nhân hậu, tự trọng và yêu thương con hết mực (Sống vì con, chết cũng vì con)

( HS có thể đưa ra những dẫn chứng lí lẽ minh hoạ cho 2 ý trên. Tuỳ vào bài viết giám khảo linh hoạt cho điểm)

Câu 4 (2,5 điểm).

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:

“Hỡi ơi Lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một người như thế ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...”

(Nam Cao, Lão Hạc).

*Yêu cầu.

Đoạn truyện là lời độc thoại nội tâm của nhân vật tôi khi nghe câu nói đầy mỉa mai của Binh Tư về việc Lão Hạc xin bả chó.

+ Lời độc thoại nội tâm là dòng suy nghĩ của nhân vật tôi về tình cảnh, về nhân cách của lão Hạc: lão là người đáng thương, một người nhân hậu, tâm hồn trong sáng, sống cao thượng, giàu lòng tự trọng, yêu thương con sâu nặng.

+ Nhân vật tôi ngạc nhiên, ngỡ ngàng: Con người đáng thương, đáng kính, đáng trọng, đáng thông cảm như lão Hạc mà cũng bị tha hóa, thay đổi cách sống.

+ Nhân vật tôi buồn, thất vọng vì như vậy là bản năng con người đã chiến thắng nhân tính, lòng tự trọng không giữ được chân con người trước bờ vực của sự tha hóa.

+ Một loạt câu cảm thán và dấu chấm lửng trong đoạn văn góp phần bộc lộ dòng cảm xúc dâng trào, nghẹn ngào của nhân vật tôi thương cho cuộc đời lão Hạc, buồn cho số kiếp con người trong xã hội xưa.

Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo trong đoạn truyện chan chứa một tình thương và lòng nhân ái sâu sắc nhưng âm thầm giọng điệu buồn và thoáng bi quan.

Câu 5( 2, 0 điểm)

Viết đoạn văn ( khoảng 10 câu) theo mô hình diễn dịch với nội dung: Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc.

*Yêu cầu kĩ năng: ( 0,75 điểm )

- Đúng hình thức đoạn văn: Lùi vào đầu dòng, chữ đầu viết hoa, kết thúc xuống dòng. ( 0,25 )

- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, đử hai thành phần chính, đứng ở đầu đoạn văn. ( 0,25 )

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo số câu văn quy định. ( 0,25 )

Lưu ý: Thiếu hoặc thừa một câu trở nên trừ ( 0,25 )

* Yêu cầu nội dung: ( 1,25 điểm )

- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát, trừng phạt bản thân mình của lão Hạc. ( 0,25 )

- Cái chết tự nguyện này xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính. ( 0,25 )

- Cái chết của lão Hạc giúp chúng ta nhận ra cái chế độ thực dân nửa phong kiến thối nát, cái chế độ thiếu tình người, đẩy người dân đặc biệt là nông dân đến bước đường cùng. ( 0,5 )

Câu 6: Cho câu chủ đề "Đoạn trích TLM của nhà văn NH đã thể hiện tình yêu thương mãnh liệt của bé H đối với mẹ của mình"Hãy viết một đoạn văn diễn dịch làm rõ câu chủ đề trên, sau đó biến đổi đoạn văn dd thành đoạn văn quy nạp.

Đoạn trích TLM của nhà văn NH đã thể hiện tình yêu thương mãnh liệt của bé H đối với mẹ của mình. Khi nhe bà cô hỏi"Hồng!Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?"Hồng đã toan đáp có, nhưng rồi lại cúi đầu không đáp vì bé biết rõ, nhắc đến mẹ ,bà cô chỉ có ý gieo rắc vào đầu bé những hoài n ghi để bé khinh miệt và ruồng rẫy mẹ.Nhưng đời nào tình thương yêu mẹ của Hồng lại bị những rắp tâm tanh bẩn của bà cô xâm phạm .Hồng càng yêu thương mẹ bao nhiêu thì bé càng căm ghét những hủ tục PK đã đầy đoạ mẹ bấy nhiêu. Hình ảnh mẹ in đậm trong lòng bé, bé khát khao được gặp mẹ đến cháy bỏng. Khi được mẹ ôm trong lòng ,bé bồng bềnh trong cảm giác sung sướng ,quên hết những lời lẽ cay độc của bà cô.

Câu 7: Cho câu chủ đề Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ nh­ng có phẩm chất trong sạch, giàu lòng tự trọng hãy viết đoạn văn theo cách diễn dịch câu chủ đề trên

TL

Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ nhưng có phẩm chất trong sạch, giàu lòng tự trọng. Gia cảnh túng quẫn, không muốn nhờ vả hàng xóm lão đã phải bán con chó vàng yêu quý. Việc này làm lão đau đớn dằn vặt lương tâm lắm.Trong nỗi khổ cực, lão phải ăn củ chuối, củ ráy... nhưng vẫn nhất quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo, nhất định dành tiền để nhờ ông giáo lo cho lão khi chết. Lão thà chết để giữ tấm lòng trong sạch và nhất định không chịu bán mảnh vườn của con dù chỉ một sào. Và cuối cùng dùng bả chó kết liễu cuộc đời khổ cực của mình .

Câu 8: Viết đoạn văn 5-7 câu làm rõ câu chủ đề "Nhân vật LH trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn NC rất giàu lòng tự trọng "Trong đoạn văn có sử dụng một TTT, nêu rõ đoạn văn được trình bày theo cách nào?

Nhân vật LH trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn NC rất giàu lòng tự trọng. Dù sống nghèo khổ, túng quẫn lão vẫn giữ lòng tự trọng. Lão nghèo nhưng không hèn ,không vì miếng ăn mà quỵ luỵ hoặc làm liều. Thậm chí chỉ đoán vợ ông giáo có ý phàn nàn về sự giúp đỡ của ông giáo đối với mình ,lão đã lảng tránh ông giáo. Lão tự trọng đến mức không muốn sau khi mình chết còn bị người ta khinh rẻ. Chẳng còn gì ăn để sống nhưng lão quyết không dụng tới số tiền dành dụm, và đem gửi ông giáo để nếu chết thì ông lo ma chay giúp. Thật là một con người giàu lòng tự trọng. Một nhân cách cao thượng làm sao!

Câu 9:

Đoạn trích TNVB và truyện ngắn LH giúp em hiểu gì về số phận và phẩm chất của người nông dân trước CM tháng Tám. Trình bày 6-8 câu theo cách dd trong đó có sử dụng 1 TTT, 1 TT, 1 thán từ, 1 trường từ vựng .

Đoạn trích TNVB của NTT và truyện ngắn LH của NC giúp em hiểu thêm về số phận và phẩm chất của người nông dân trước CM tháng Tám. Cả hai nhân vật chính trong hai tác phẩm đều là những người nông dân nghèo khổ ,túng quẫn, bi thương.Chị D thì bị bọn tay sai quát thét doạ nạt, đánh đấm bắt phải nộp những thứ thuế vô lí. LH thì phải bán đi con chó -kỉ vật của con trai để lại -rồi tự tử để bảo toàn gia sản cho con. Mặc dù hoàn cảnh là vậy nhưng trong họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, tấm lòng cao cả, đôn hậu, sự nhẫn nhục. Chao ôi! XHPK nửa thực dân tàn nhẫn biết bao!Chính XH đó đã dồn người nông dân vào con đường cùng.

Câu 26.Cho câu chủ đề "Truyện ngắn CLCC của nhà văn O.Hen ri đã thể hiện tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ''. Viết đoạn văn có sử dụng 1TTT, 1TT, 1TrT, 1 câu ghép.

Truyện ngắn CLCC của nhà văn O.Hen ri đã thể hiện tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ.Câu chuyện kể về 3 hoạ sĩ nghèo :G,X và B.G bị bệnh sưng phổi.Quá chán nản, cô đã gửi cuộc đời mình vào chiếc lá cuối cùng của cây thường xuân bám trên bức tường đối diện cửa sổ, cô nghĩ lúc nó rụng xuống cũng là lúc cô lìa đời. Xiu rất lo lắng, chăm sóc G tận tình nhưng tình yêu thương của cô không thể thay đổi được ý nghĩ trong đầu G. Còn cụ B thì sao? Chính vì lo cho G nên trong đêm mưa tuyết khủng khiếp -cái đêm chiếc lá cuối cùng rụng -cụ đã bất chấp tính mạng mình vẽ một chiếc lá giống y hệt CLCC. Chính chiếc lá đó đã cứu sống G, và cũng chính chiếc lá đó đã lây đi sự sống của người tạo ra nó. Chao ôi, tình yêu thương của cụ Bơ men thật vĩ đại làm sao!

B – PHẦN TIẾNG VIỆT :

I. Từ vựng1. Cấp độ khái quát của từ ngữ và trường từ vựng– Cấp độ khái quát của từ ngữ.+ Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.+ Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.+ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác. Một từ ngữ có nghĩa rộng với những từ ngữ này nhưng có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.Ví dụ: Từ “Thầy thuốc’ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của từ bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý, nhưng có nghĩa hẹp hơn so với “người”.– Trường từ vựng là tập hợp từ có ít nhất một nét nghĩa chung.Ví dụ: Trường từ vựng chỉ gia cầm: gà, ngan, ngỗng, vịt…2. Từ tượng hình và từ tượng thanh– Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật.Ví dụ: lòng khòng, ngất ngưởng, ngoằn ngoèo, tha thướt…– Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.Ví dụ: ầm ầm, thánh thót, róc rách, xì xì…– Tự tượng hình và từ tượng thanh có giá trị gợi tả và biểu cảm cao, thường được dùng nhiều trong văn miêu tả và tự sự.3. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội– Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.Ví dụ: O – cô, bầm – mẹ… (Trung Bộ)Cây viết – cây bút, đậu phộng – lạc… (Nam Bộ)Thưng (dụng cụ đong gạo, thóc), thầy – bố, … (Bắc Bộ).– Biệt ngữ xã hội là các từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.4. Một số biện pháp tu từa. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.Ví dụ:Cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày(Ca dao)b. Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa.Ví dụ:Bà về năm đói làng treo lướiBiển động, Hòn Mê giặc bắn vào.(Tố Hữu)II. Ngữ pháp1. Một số từ loạia. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật được nói đến ở từ ngữ đó.

Xem thêm: Phòng Giáo Dục Huyện Điện Bàn Quảng Nam, Validation Required

Ví dụ: Ngay, chính, đích thị, những, …Chiếc mũ này giá những 20 nghìn đồngb. Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường dùng ở đầu câu và có thể được tách thành một câu độc lập.Ví dụ: ái, ôi, chao ôi, trời, trời ơi, hỡi, vâng, dạ, ạ, …Chao ôi! Thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời.c. Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.Ví dụ: à, ư, nhỉ, nhé, đi, nào, với, thay, nhé, …Đi đi em! Can đảm bước chân lên!(Tố Hữu)2.. Câu ghépa.Khái niệm : Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm từ chủ vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị là một vế câu.Ví dụ: Đêm càng khuya, trăng càng sáng.b. Cách nối các vế câu trong câu ghép.- Dùng những từ có tác dụng nối. + Nối bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.Ví dụ: Mây đen kéo kín bầu trời và gió giật từng cơn. Vì trời không mưa nên cánh đồng thiếu nước. + Nối bằng một phó từ hay một cặp đại từ hô ứng.Ví dụ: Ai làm người ấy chịu.Anh đi đâu, tôi đi đấy.- Không dùng từ nối, các vế câu thường sử dụng dấu phẩy, dấu hai chấm.Ví dụ: Bà đi chợ, mẹ đi làm, em đi học.c. Các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, nối tiếp, đồng thời, giải thích…Mỗi mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng: vì… nên, nếu… thì, tuy/mặc dù… nhưng, không những… mà còn, hoặc… hoặc.Ví dụ: Tuy lưng hơi còng như bà tôi đi lại vẫn nhanh nhẹn.3. Các loại dấu :

a. Dấu ngoặc đơn :

* Công dụng :Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần có chức năng giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm

* Ví dụ: Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.

(Nguyễn Ái Quốc)

b. Dấu hai chấm :

* Công dụng :Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó, báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

* Ví dụ:

+ Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang:

- Bác trai khá rồi chứ?

(Ngô Tất Tố)

+ Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắng lại, khóc mắt tôi đã cay cay.

(Nguyên Hồng)

c. Dấu ngoặc kép :

* Công dụng :Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;

đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.

* Ví dụ:

Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngâm dài ra thật ngọt, thật rõ quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn. (Nguyên Hồng)

* RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP MỘT SỐ BÀI TẬP :1. Tìm các từ thuộc trường từ vựng sau :– Dụng cụ để mài, giũa.– Bộ phận của con người.Gợi ý:– Dụng cụ để mài: giũa: bào, giũa, đá mài, …– Bộ phận của cơ thể: đầu, mình, chân, tay…2. Tìm trong thơ ca 2 ví dụ về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm nói tránh.Gợi ý:Nói quá:Ngẩng đầu mái tóc mẹ rungGió lay như sóng biển tung trắng bờ(Tố Hữu)Nói giảm:Người nằm dưới đất ai ai đóGiang hồ mê chơi quên quê hương(Tản Đà)3. Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh.Gợi ý:Mẫu:– Chiếc xe của chúng tôi bò chậm chập trên con đường ngoằn ngoèo, khúc khuỷu.– Tiếng nước chảy róc rách bên khe suối.4. Viết 2 câu ghép trong đó một câu có dùng quan hệ từ và một câu không dùng quan hệ từ.Mẫu.– Trời nắng gắt, từng đoàn người mồ hôi nhễ nhại đang đẩy những chiếc xe cải tiến nhích từng bước trên đường .– Mặc dù bà tôi đã có tuổi nhưng bước chân đi lại rất nhanh nhẹn.5. Tìm trong thơ văn 3 ví dụ có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ.Gợi ý:Trợ từ:– Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. (Hồ Phương)Thán từ:Ô hay, cảnh cũng ưa người nhỉ(Hồ Xuân Phương)Tình thái từ: Em chào cô ạ !I/ PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Xác định câu ghép trong những ví dụ sau, chỉ ra các quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a. “Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học”.

b. “Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa lạ kia. Thuở ấy chỉ có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người đã trồng hai cây phong trên đồi này?...”

ð Câu a: Quan hệ nguyên nhân

ð Câu b: Quan hệ tiếp nối.

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và dấu câu đã học. Chủ đề: Mùa xuân đã về.

Câu 3: Người ta thường dùng các cách nào để nói giảm, nói tránh.Nêu 3 ví dụ.

*Gợi ý:

- Người ta thường dùng các cách sau để nói giảm, nói tránh:

+ Dùng từ đồng nghĩa.

+ Dùng từ Hán Việt.

+ Dùng cách phủ định (trong cặp từ trái nghĩa).

- Ví dụ:

+ Bác Dương thôi đã thôi rồi.

+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!.

+ Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến đi xa xôi bí ẩn của mình.

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) về chủ đề: Huế - Thành phố Festival của Việt Nam, trong đó có sử dụng câu ghép, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép thích hợp.

Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu), trong đó có sử dụng câu ghép, dùng các dấu câu đã học. Đề tài: Tình bạn.

Câu 6: Phân tích giá trị tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình sau:

“Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy”.

· Gợi ý:

- Từ tượng thanh: Ríu rít: Âm thanh của tiếng chim nghe vui tai, gợi lên kí ức về tuổi thơ.

- Từ tượng hình: Chập chờn: trạng thái khi ẩn khi hiện.

ð Gợi đến những kỉ niệm tuổi thơ với dòng sông quê hương.

Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu), chủ đề: Mùa đông xứ Huế, trong đó có sử dụng hai câu ghép.

Câu 8: Phân tích giá trị tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình sau:

“ Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi!”

· Gợi ý:

- Từ tượng hình:

+ Gày guộc: gầy gò đến mức chỉ còn da bọc xương.

+ Mong manh: rất mỏng, gây cảm giác không đủ sức chịu đựng.

ð Gợi đến sự mỏng manh, yếu ớt nhưng rất kiên cường, mạnh mẽ, đoàn kết của cây tre. Đó cũng chính là biểu tượng kiên cường, bất khuất của con người Việt Nam.

Câu 9: Cho đoạn văn:

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...”.

(Trích Lão Hạc, Nam Cao)

a. Tìm câu ghép trong đoạn văn trên. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu đó.

b. Chỉ rõ từ tượng hình, từ tượng thanh và phân tích giá trị biểu hiện (tác dụng) của các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn đó.

a/ - Câu ghép: Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.

- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 vế câu: quan hệ bổ sung hoặc đồng thời.

b/ - Từ tượng hình: móm mém

- Từ tượng thanh: hu hu

- Giá trị biểu hiện (tác dụng): Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.

Câu 10

Xác định và phân loại trợ từ, thán từ, tình thái từ trong những câu sau:

a.Con nín đi!

b.cậu giúp tớ một tay nhé!

c.Cậu phải nói ngay điều này cho cô giáo biết!

d.À!Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

TL

a.đi:tình thái từ

b.nhé:tình thái từ

c.ngay :trợ từ

d.À:thán từ

Câu 11

Xác định trợ từ, thán từ, TTT trong các câu sau:

a, Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à?

(TTT)

b, Em hơ tay trên que diêm sáng rực như than hồng. Chà! Ánh sáng kì dị làm sao! (Thán từ)

c, Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng.

(Trợ từ)

Câu 12

Đặt câu (có trợ từ, thán từ, tình thái từ)

- Trời ơi! Cả bạn cũng không tin tôi?

Thán từ Trợ từ

- Bạn chỉ có một cái bút à?

Trợ từ TTT

Câu 13

( BT 2 b tr 158 Ôn tập và kiểm tra )

- Xác định câu ghép:

Pháp / chạy, Nhật / hàng, vua Bảo Đại / thoái vị.

C V C V C V

- Nhận xét:

+ Có thể tách câu ghép trên thành 3 câu đơn.

+ Nhưng mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi để là câu ghép.

Câu 14: Phân tích câu ghép.

a, Cái đầu lão/ ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão / mếu như con nít.

(Qh đồng thời)

b, Hoảng quá, anh Dậu / vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì.

(Qh nối tiếp)

c, Bà / cầm lấy tay em, hai bà cháu / bay vụt lên cao, cao mãi. (Qh nối tiếp)

d, Nếu em / không còn muốn nghĩ đến mình nữa thì chị / sẽ làm gì đây. (Qh điều kiện - KQ)

II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

“ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

A. Hoạt động của lưỡi. B. Hoạt động của răng

C. Hoạt động của miệng. D. cả A, B và C đều sai.

Câu 2: Câu văn nào dưới đâu có chứa tình thái từ?

A. Ôi! Cây bông này đẹp quá. B. Này! Con đường này lạ quá.

C. Vệ sĩ thân yêu ở lại nhé D. Chiều nay đi chơi không?

Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ ……….:

Câu ghép là câu do hai hoặc……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

được gọi là một vế câu.

Câu 4: Trong những câu thơ sau, câu nào là câu ghép:

A. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. B. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

C. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi. D. Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Câu 5: Từ “ mà” trong câu văn sau thuộc từ loại nào?

“ Trưa nay các em được về nhà cơ mà”.

A. Thán từ. B. Tình thái từ. C. Trợ từ. D. Quan hệ từ.

Câu 6: Câu văn nào trong đoạn văn dưới đây có chứa tình thái từ?

“…Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?”

A. Câu 1 B. Câu 2. C. Câu 3 D. Câu 4

Câu 7: “ru tréo” là từ tượng thanh đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai

Câu 8: Từ “ hở” trong những câu thơ sau thuộc từ loại nào?

“ Cái phút hoa quỳnh nở

Nó thế nào hở trăng?

Nó thế nào hở sao?

Nó thế nào hở giá?

Cái phút hoa quỳnh nở

Làm sao tìm lại đây?”

A. Thán từ B. Tình thái từ C. Trợ từ D. Quan hệ từ.

Câu 9: Điều cần chú ý khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội là:

A. Tình huống giao tiếp. B. Tiếng địa phương của người nói.

C. Địa vị người nói. D. Quan hệ giữa người giao tiếp.

Câu 10: Dấu hai chấm trong đoạn văn sau dùng để đánh dấu lời đối thoại:

“ Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần nào tôi cùng nghĩ thầm với một nỗi buồn da diết: “Tôi sắp được thấy chúng chưa, hai cây phong sinh đôi ấy?...”. Đúng hay sai.

A. Đúng B. Sai

Câu 11: Câu văn “ Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy…” thuộc loại câu

A. Câu đơn. B. Câu đặc biệt. C. Câu ghép có từ nối D. Câu ghép không có từ nối.

Câu 12: Quan hệ từ được in đậm trong các câu ghép sau chỉ quan hệ nào?

Nếu là chim, tôi sẽ là loại bồ câu trắng

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

Nếu là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

A. Quan hệ nguyên nhân. B. Quan hệ mục đích.

C. Quan hệ điều kiện D. Quan hệ nhượng bộ.

* ÁP DỤNG VIẾT ĐOẠN VĂN

1. Viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ.

Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được mỗi 1 bài tập, mẹ nó hỏi làm bài xong chưa, nó nhẹ nhàng lăc đầu. Mẹ nó ngạc nhiên: ‘Ô hay! Có mấy bài tập mà làm không xong vậy?” Nó sợ quá bẽn lẽn trả lời: Tại bài tập này khó lắm mẹ ạ!

2. Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

Trong nhà, bà lão đang móm mém nhai trầu,đôi tay thoăn thoắt đan áo. Bên cạnh bà là cô cháu gái với nụ cười rạng rỡ, cô bé ôm con miu vào lòng và ghé tai nghe nó kêu meo meo rất dễ thương

3.Viết đoạn văn có sử dụng các loại dấu câu và cho biết công dụng của các dấu câu.

“Tức nước vỡ bờ”( trích tắt đèn) là một tác phẩm nổi tiếng của Ngô Tất Tố ( nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước cách mạng)

- Dẫn đến sự bắt chước cho trẻ em. Hút thuốc, trôm cắp…=>phạp pháp.

- Giảm khả năng sinh sản nam và nữ.

- Gây thiệt hại kinh tế lớn cho xã hội.

C – PHẦN TẬP LÀM VĂN :

I. Văn tự sự:

1.Ngôi kể trong văn tự sự.

- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện.

- Khi gọi các nhân vật bằng các tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, tức là kể theo ngôi thứ ba, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật.

- Khi tự xưng là tôi kể theo ngôi thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.

- Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, người kể có thể lựa chọn ngôi kể thích hợp.

- Người kể xưng tôi trong tác phẩm không nhất thiết phải là chính tác giả...

2. Các bước xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Bước 1: Xác định sự việc chọn kể.

* Bước 2: Chọn ngôi kể cho câu chuyện:

- Ngôi mấy?

- Xưng là:

* Bước 3: Xác định trình tự kể:

- Bắt đầu từ đâu? diễn ra thế nào? Kết thúc ra sao?

* Bước 4: Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết( bao nhiêu? ở vị trí nào trong truyện?)

* Bước 5: Viết thành văn bản.

3. Dàn ý:

* Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.

* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.

( Sự việc bắt đầu, sự việc phát triển, sự việc đỉnh điểm, sự việc kết thúc)

( Trong khi kể, chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả).

* Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của người kể.

4. Thực hành :

Đề 1.

Em hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc của ngày khai trường đầu tiên

* Dàn ý.

a. Mở bài.

- Cảm nhận chung: Trong đời học sinh, ngày khai trường đầu tiên bao giờ cũng để lại dấu ấn sâu đậm nhất.

b. Thân bài.

- Đêm trước ngày khai trường.

+ Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới.

+ Tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thường.

- Trên đường đến trường.

+ Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn thấy cái gì cũng thấy đẹp đẽ, đáng yêu( bầu trời, mặt dất, con đường, cây cối, chim muông...)

+ Thấy ngôi trường thật đồ sộ, còn mình thì quá nhỏ bé.

+ Ngại ngùng trước chỗ đông người.

+ Được mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút.

- Lúc dự lễ khai trường.

+ Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc giục.

+ Lần đầu tiên trong đời, em được dự một buổi lễ long trọng và trang ngghiêm như thế.

+ Ngỡ ngàng và lạ lùng trước khung cảnh ấy.

+ Vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớp Một.

+ Rụt rè làm quen với các bạn mới.

c. Kết bài.

- Cảm xúc của em: Cảm thấy mình đã lớn. Tự nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng.

Đề 2 .

Người ấy (bạn, mẹ , thầy...)sống mãi trong lòng tôi

(Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.)

· Mở bài: + Dẫn dắt về tình bạn.

+ Giới thiệu người bạn của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động là kỉ niệm nào? ( nêu một cách khái quát).

+ Ấn tượng chung về kỉ niệm ấy.

* Thân bài: Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy:

+ Nó xảy ra ở đâu(thời gian)? Lúc nào( địa điểm)? Với ai( nhân vật)?

+ Chuyện xảy ra như thế nào? ( mở đầu, diễn biến, kết quả…).

+ Điều gì khiến em xúc động? Xúc động như thế nào?( miêu tả các biểu hiện của sự xúc động).

* Kết luận: Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?

Đề 3 .

Kể về một việc làm của em khiến thầy (cô) buồn lòng

Dàn ý :

1.Mở bài : (Dẫn dắt vào sự việc sẽ kể )

-Nhiều năm trôi qua, tôi không sao quên được một việc làm vô ý thức của tôi khi