Nhân Xơ Là Gì

Theo thống kê, khoảng 30 – 50% chị em trong độ tuổi sinh sản mắc nhân xơ tử cung. Phần lớn các nhân xơ này sẽ không gây nguy hiểm. Tuy nhiên nhiều trường hợp các nhân xơ có thể biến chứng ung thư nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Vậy, nhân xơ tử cung là gì? Dấu hiệu nhận biết và điều trị nhân xơ ra sao? Bài viết dưới đây sẽ mang đến những kiến thức cơ bản nhất giúp chị em hiểu thêm về bệnh lý này.

Bạn đang xem: Nhân xơ là gì


*

Nhân xơ tử cung có thể xảy ra ở chị em trong độ tuổi sinh sản


Nhân xơ tử cung còn có tên khác như u xơ tử cung, u cơ trơn. Khi các tế bào mô cơ trơn gia tăng phân chia khiến hình thành nên nhân xơ. Kích thước nhân xơ khoảng 1 đến khoảng 20 mm. Nếu nhân xơ phát triển có thể đạt tới kích thước 30 cm. Khi đó, cơ thể chị em sẽ giống như đang mang thai.

Ở độ tuổi sinh sản, tỷ lệ chị em mắc u xơ tử cung là 30 – 50%. Phần lớn các nhân xơ này là lành tính và tự biến mất khi qua tuổi sinh sản. Tuy nhiên, một số khi phát triển có thể gây chèn ép các bộ phận xung quanh. Trường hợp các u xơ là ác tính sẽ gây nên viêm nhiễm, thậm chí là nguyên nhân của ung thư tử cung.

Phân loại các dạng nhân xơ, u xơ

Theo phân loại tử các chuyên gia y tế, u xơ tử cung gồm 5 loại chính sau đây:

Nhân xơ tử cung kẽ

Đây là loại nhân được hình thành trong lớp cơ thành tử cung. Khi nhân xơ này phát triển sẽ gây chèn ép vùng tiểu khung gây ra tình trạng đau bụng dưới bất thường ở chị em.

Các nhân xơ này phát triển thành các u dài, có cuống. Các u này có thể dài tử cổ tử cung xuống khu vực âm đạo. Tuy nhiên đây là loại u xơ dễ bóc tác nhất.

Nhân xơ, u xơ tại eo cổ tử cung

Loại u xơ, nhân xơ này phát triển trong tiểu khung của phụ nữ. Với chị em đang mang thai, u này sẽ gây cản trở tới sự phát triển của thai nhi và quá trình sinh. Phần lớn chị em gặp u xơ này khi mang thai sẽ được chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Nhân xơ, u xơ trong lòng tử cung

Các nhân xơ hay khối u này sẽ hình thành ở lòng tử cung và có xu hướng phát triển về âm đạo.

Nhân xơ, u xơ dưới phúc mạc

Nhân xơ này có chân ở lớp cơ tử cung song có xu hướng phát triển về phúc mạc.

Những yếu tố góp gia tăng nguy cơ u xơ tử cung


*

Béo phì là một trong những yếu tố tăng nguy cơ mắc u xơ tử cung


Các u xơ tử cung có thể được hình thành do tác động của nhiều yếu tố. Những yếu tố dưới đây góp phần gia tăng nguy cơ mắc hình thành nhân xơ:

Yếu tố di truyền. Trong gia đình nếu có người thân từng bị mắc u xơ tử cung thì tỷ lệ chị em bị mắc bệnh lý này cũng cao hơn các chị em khác.Thừa cân, béo phì. Tỷ lệ nữ giới thừa cân béo phì mắc nhân xơ cao hơn nữ giới bình thường 15- 20%. Khi thừa cân, hormone estrogen gia tăng là nguyên nhân chính dẫn đến hình thành nhân xơ.Có hành kinh lần đầu tiên sớm, trước 12 tuổi.Quan hệ sớm sau sinh hoặc sau nạo thai. Khi quan hệ sớm trong hai trường hợp này, tử cung chưa phục hồi hẳn lại chịu tác động lực trực tiếp sẽ dễ gây nên các tổn thương.Mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa kéo dài. Khi mắc các bệnh phụ khoa và không điều trị kịp thười, niêm mạc tử cung sẽ tăng sinh. Điều này khiến cho cơ hội hình thành các nhân xơ lớn hơn.Liên tục bị căng thẳng, stress. Căng thẳng stress gây nên mất cân bằng nội tiết tố. Sự mất cân bằng này đôi khi khiến các tế bào hoạt động bất thường, trong đó có tế bào vùng tử cung, có thể tăng sinh gây nên nhân xơ.

Những dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung

U cơ tử cung tiến triển âm thầm và khó nhận biết. Phần lớn chị em phát hiện nhân xơ trong quá trình thăm khám. Tuy nhiên, một số trường hợp chị em sẽ có những dấu hiệu lâm sàng:

Các dấu hiệu lâm sàng

Tuy các dấu hiệu lâm sàng dưới đây không là điển hình của u xơ, song chị em hãy cẩn trọng khi có những dấu hiệu này:

Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt

Hầu hết u xơ tử cung đều đi kèm với hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Chị em nên cẩn trọng khi chu kỳ kinh nguyệt tới trễ hoặc thời gian có kinh nguyệt kéo dài bất thường, rong kinh hoặc đau bụng thường xuyên.

Ngoài ra màu sắc kinh nguyệt sẫm màu, xuất hiện máu đông, máu cục, lượng máu kinh quá nhiều thì cần đi khám để tìm ra nguyên nhân.

Chảy máu vùng âm đạo 

Nhiều bệnh lý gây ra chảy máu âm đạo. Trong trường hợp bị nhân xơ tử cung, chảy máu âm đạo cho thấy các nhân xơ có thể đã bị vỡ.

Xem thêm: Bán Nhà Giá Rẻ Ở Bình Dương Giá Rẻ T5/2021, Bán Nhà Riêng Bình Dương 2021

Huyết trắng xuất hiện nhiều

Với người bị nhân xơ tử cung, lượng huyết trắng sẽ ra nhiều kèm theo mùi khó chịu và có thể lẫn tia máu.


*

Đau bụng vùng chậu, đau bụng dưới có thể là dấu hiệu cảnh báo u xơ tử cung


Đau bụng dưới, đau vùng chậu

Cơ bụng cứng và những cơn đau rõ nhất trước và sau kỳ kinh nguyệt là một trong những dấu hiệu của nhân xơ tử cung. Sau một thời gian, các cơn đau này có thể lan rộng hơn. Chị em cần đi kiểm tra để đánh giá tình trạng sức khỏe của mình.

Đau lưng khu vực chậu

U xơ tử cung dưới thanh mạc sẽ gây ra các cơn đau lưng theo mức độ tăng dần khi các u này phát triển. Chị em cần cẩn trọng vì khi xuất hiện những cơn đau diện rộng bệnh đồng nghĩa với các nhân xơ phát triển rất nhanh.

Tiểu khó, tiểu dắt và táo bón

Một số u xơ khi lớn lên sẽ chèn ép cơ quan tiêu hóa, trực tràng và bàng quang. Điều này lý giải tại sao khi bị nhân xơ nhiều người có triệu chứng tiểu buốt, tiểu dắt và táo bón.

Bụng to do khối u ở hạ vị

Trong trường hợp nhân xơ phát triển kích thước lớn có thể sẽ khiến ổ bụng to ra. Trong trường hợp bụng to bất thường (loại trừ nguyên nhân tăng cân, ít vận động,…) thì cần tới cơ sở y tế kiểm tra.

Đau rát, chảy máu khi quan hệ

Nhiều trường hợp nhân xơ gây đè nén tử cung khiến đau rát trong quá trình quan hệ, thậm chí gây ra hiện tượng chảy máu khi cọ sát mạnh.

Nhiều lần sảy thai

Khi sảy thai liên tiếp nhiều lần, chị em hãy chủ động đi khám vì nhân xơ tử cung có thể là một trong những nguyên nhân của tình trạng này.

Các dấu hiệu cận lâm sàng

Các dấu hiệu cận lâm sàng được các bác sĩ đưa ra trong quá trình siêu âm, xét nghiệm kiểm tra. Thông qua siêu âm, các nhân xơ dễ dàng quan sát thấy. Thông qua các xét nghiệm có thể đánh giá được mức độ tổn thương của tử cung,…

Các dấu hiệu cận lâm sàng và lâm sàng sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để kịp thời điều trị.


*

Khách hàng siêu âm kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện ĐKQT Thu Cúc


Những biến chứng của u xơ tử cung

Các nhân xơ thường có kích thước nhỏ và không gây hại tới sức khỏe. Hầu hết chúng sẽ tự biến mất khi chị em qua độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên không vì thế mà chị em bỏ qua không theo dõi vì ở một tỷ lệ rất nhỏ các nhân xơ gây ra những biến chứng nguy hiểm, nhất là khi các nhân xơ trở thành các khối u có khích thước lớn:

Tình trạng thiếu máu do cường kinh, rong kinhSoắn khối phúc mạc khiến người bệnh đau bụng vùng chậu dữ đội, nôn mủa, choáng ngất,… và có thể bị tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời.Biến chứng nhiễm khuẩn tại khối u và lan ra các bộ phận xung quanh.Biến chứng vô sinh do chu kỳ kinh nguyệt bất thường, trứng không phóng noãn, lượng hormone estrogen quá cao,… do tác động của các nhân xơ tử cung.Tăng nguy cơ sảy thai do tử cung đàn hồi kém, rối loạn co bóp. Cảnh báo nguy cơ u xơ chèn ép gây bong nhau non, sảy thai đối với mẹ bầu.

Điều trị u xơ tử cung như thế nào?

Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị dành cho u xơ tử cung. Các biện pháp điều trị đều tác động đến hormone để làm giảm các triệu chứng gây ra và phụ thuộc vào thể trạng từng người:

Điều chỉnh chế độ ăn phù hợpGiảm cân trong trường hợp chị em bị béo phì, thừa cânSử dụng thuốc điều chỉnh estrogen và progesteronPhẫu thuật loại bỏ khối u hoặc các nhân xơ khi cần thiết, bao gồm phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở. Thông thường bác sĩ sẽ bóc tác các u xơ, đốt u xơ,…Tuy nhiên khi tổn thương quá lớn, chị em có thể phải cắt bỏ cổ tử cung.

Trong một số trường hợp nhân xơ nhỏ và không gây hại, bác sĩ sẽ không đưa ra chỉ định điều trị và chỉ theo dõi.

*
Làm thế nào để giảm nguy cơ mắc nhân xơ?

Đây là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Để giảm khả năng mắc nhân xơ, chị em cần:

Duy trì chế độ ăn uống hợp lý, cân đốiChế độ vận động đều đặn, thường xuyênChị em thừa cân cần điều chỉnh về mức cân nặng bình thường

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về u xơ tử cung. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho chị em những kiến thức hữu ích để phòng tránh và phát hiện sớm, điều trị kịp thời.