Ôn tập văn học dân gian việt nam 10

Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam ngắn nhất năm 2021

Với Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam ngắn gọn nhất Ngữ văn lớp 10 năm 2021 mới sẽ giúp các bạn học sinh dễ dàng soạn văn lớp 10. Ngoài ra, bản soạn văn lớp 10 này còn giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm để giúp bạn nắm vững được kiến thức văn bản trước khi đến lớp.

Bạn đang xem: Ôn tập văn học dân gian việt nam 10

*

A. Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam (ngắn nhất)

Nội dung bài học

1.Đặc trưng của văn học dân gian:

-Tính truyền miệng: đây là hình thức lưu truyền, phương tiện sáng tác, ngôn ngữ nói khác với ngôn ngữ viết (nền văn học viết)

+ Tác phẩm tiêu biểu đã học: sử thi Đăm Săn (Ê-đê), truyện thơ Tiễn dặn người yêu, truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy, các bài ca dao, truyện cười, truyện ngụ ngôn

-Tính tập thể: Văn học dân gian là sản phẩm chung của nhiều người trong quá trình truyền miệng có dị bản.

-Tính thực hành: phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt trong cuộc sống của cộng đồng2.Đặc trưng của các thể loại

-Sử thi

+ Những câu chuyện kể về các vị anh hùng, những vấn đề có ý nghĩa với đời sống cộng đồng.

+ Đặc điểm nghệ thuật:

•Tác phẩm có quy mô lớn

• Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về trí tuệ, sức mạnh cơ bắp

•Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhạc điệu với các biện pháp so sánh, ẩn dụ, phóng đại.

-Truyền thuyết

+ Những câu chuyện kể về sự kiện và nhân có liên quan tới lịch sử) thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân.

+ Nghệ thuật:

•Văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải

•Sự tham gia của những chi tiết, sự việc có tính huyền bí, thiêng liêng

-Truyện cổ tích

+ Phản ánh ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội thông qua truyện kể về những con người bất hạnh trong xã hội

+ Nghệ thuật:

•Có sự tham gia của các chi tiết hoang đường, kì ảo

• Có kết cấu quen thuộc: nhân vật chính gặp nạn, vượt qua, hưởng hạnh phúc

-Truyện cười

+ Tạo nên tiếng cười mỉa mai, châm biếm thói xấu của con người với mục đích để giáo dục, giải trí

+ Nghệ thuật: dung lượng ngắn, logic, kết thúc bất ngờ, gây cười.

-Truyện thơ

+ Diễn tả tâm trạng, suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi, sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

+ Nghệ thuật

•Có tính tự sự, dung lượng dài

•Thường sử dụng hình ảnh so sánh, ví von, biện pháp điệp từ, điệp cú pháp

⇒ Lập bảng các thể loại văn học dân gian

*
3.Bảng so sánh các thể loại văn học dân gian

*

4.a, Ca dao than thân là lời của những người bình dân, người phụ nữ, vì họ phải chịu nhiều điều bất hạnh, nhiều tầng áp bức.

-Thân phận của họ hiện lên trong bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình.

-Họ thường ví mình như “tấm lụa đào” giữa chợ, như “hạt mưa sa” giữa trời, như “giếng nước giữa đàng” không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai.

-Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến nỗi nhớ, tình cảm thuỷ chung son sắt.

-Ca dao thường nhắc đến “cái khăn” để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh gần gũi, được chọn để biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng, tình yêu của nhân dân lao động.

Xem thêm: Khóa Học Pmp Là Gì - 10 Bước Bạn Cần Nắm Rõ Để Đạt Được Chứng Chỉ Pmp

-Ca dao cũng thường dùng các biểu tượng “cây đa”, “bến nước”, “con thuyền”, “gừng cay”, “muối mặn” để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có những nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của người nông dân Việt Nam.

-So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong ca dao hài hước:

+ Đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước.

+ Cho thấy tâm hồn lạc quan của người lao động

b.Những biện pháp nghệ thuật được dùng trong ca dao

-Mô thức mở đầu được lặp lại: thân em, em như, cô kia, ước gì…

-Sử dụng nhiều mô tip biểu tượng: con thuyền- bến nước, gừng cay –muối mặn,…

- Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cường điệu, tương phản

-Sử dụng thể thơ lục bát

-Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc, có tính khẩu ngữ nhưng mang hàm nghĩa sâu xa

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1: Trả lời câu hỏi

a.Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi:

- Miêu tả bằng những hình ảnh so sánh:

+ Đăm Săn múa trên cao, gió như bão, múa dưới thấp, gió như lốc...

+ Bắp chân Đăm Săn to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang với sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy

-Sử dụng hình ảnh phóng đại:

+ Đăm Săn nhảy múa, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung

+ Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán

-Thủ pháp trùng điệp:

+ Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây",

+ "Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang... Đam Săn vốn ngang tàng từ trong bụng mẹ",...

- Sử dụng yếu tố kì ảo: vai trò ông Trờib.Tác dụng :

-Góp phần tạo nên âm hưởng hùng tráng, vẻ đẹp rực rỡ trong nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật anh hùng

-Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi được lí tưởng

Câu 2: Lập bảng

*

Câu 3: Đặc sắc trong truyện Tấm Cám khắc họa được hình tượng Tấm, kiểu nhân vật chức năng

-Ban đầu, Tấm thụ động, yếu đuối, thường chỉ khóc, luôn bị hà hiếp, bắt nạt , Tấm phụ thuộc vào thế lực bên ngoài.

-Giai đoạn sau, Tấm tự mình kiên quyết đấu tranh để giành lấy cuộc sống hạnh phúc (chim vàng anh, khung cửi…).

-Tấm dần ý thức được thân phận của mình, những mâu thuẫn căng thẳng được giải quyết bằng đấu tranh.

Như vậy có sự phát triển trong hành động, ý thức của nhân vật, điều này khẳng định sức sống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực tàn ác

Câu 4: Lập bảng

*

Câu 5

a, Điền từ

- Thân em như tấm lụa điều

Đã đông kẻ chuộng lại nhiều kẻ ưa

- Thân em như miếng cau khô

Người khôn tham mỏng, người thô tham dày

- Thân em như tấm lụa đào

Dám đâu xé lẻ vuông nào cho ai

- Chiều chiều ra đứng bờ sông

Muốn về với mẹ mà không có đò

- Chiều chiều chim rét kêu chiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

- Chiều chiều ra đứng lầu tây

Thấy cô gánh nước tưới cây ngô đồng..

⇒ Mở đầu các bài ca dao như vậy có tác dụng tạo ra thói quen để người nghe dễ tiếp nhận.

b, Các hình ảnh so sánh ẩn dụ trong các bài ca dao: thân em- củ ấu gai, thân em- giếng giữa đàng, ta – sao Vượt, mặt trăng- Mặt trời, sao hôm- sao mai

⇒ Nhân dân lao động lấy các hình ảnh đó trong thực tế trong lao động sản xuất hằng ngày., chúng làm cho việc diễn tả tình cảm được kín đáo, sâu sắc, tinh tế và đậm đà tính dân tộc.

c, Một số câu ca dao

- Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

- Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

“Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

- Bao giờ trạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

d, Một số câu ca do hài hước

-Bà Bảy đã tám mươi tư

Ngồi bên cửa sổ đưa thư kén chồng.

-Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng,

Lợi thì có lợi, nhưng răng chẳng còn

Câu 6: Bài thơ sử dụng chất liệu dân gian

-Trong văn học trung đại: Thơ Hồ Xuân Hương

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước)

+ Thân em: cách mở đầu giống với mô - tip bắt đầu bằng thân em của ca dao.

+ Bảy nổi ba chìm: thành ngữ

-Trong văn học hiện đại: Bài ca xuân 68 của Tố Hữu

Hoan hô Anh giải phóng quân

Kính chào Anh, con người đẹp nhất!

Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất

Sống hiên ngang, bất khuất trên đời

Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi

+ Đoạn thơ có sử dụng chất liệu trong truyện cổ tích Thạch Sanh

B. Kiến thức cơ bản

- Văn học dân gian có những đặc trưng riêng:

+ Tính truyền miệng: Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian từ vùng này qua vùng khác, hoặc theo thời gian từ đời trước đến đời sau.

+ Tính tập thể: là quá trình sáng tác tập thể có thể là do cá nhân khởi xướng - tập thể hưởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) cùng tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện.

+ Tính thực hành: là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

- Văn học dân gian có những thể loại: Truyện dân gian, sân khấu dân gian, câu thơ dân gian, câu nói dân gian.